Loading

CỘNG ĐỒNG XECOGIOI

Nhấn +1 để cảm ơn bài viết hay

Hiển thị các bài đăng có nhãn xe ủi bánh xích. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn xe ủi bánh xích. Hiển thị tất cả bài đăng

21 tháng 11, 2011

Bộ xích của máy thi công

BỘ DI CHUYỂN XÍCH CỦA MÁY THI CÔNG VÀ CÁCH LỰA CHỌN

( XeCoGioi ) - Mặc dù các loại máy thi công có vốn đầu tư ban đầu khá lớn, song giá máy ban đầu chỉ chiếm khoảng 1/3 tổng chi phí cho cả đời máy

Chi phí cho việc thay thế sửa chữa cơ cấu di chuyển chiếm một tỷ trọng đáng kể trong chi phí vận hành. Kết quả nghiên cứu thống kê sau 20.000 giờ hoạt động của máy ủi Caterpillar D9R (Hình 1) cho thấy, chi phí sửa chữa thay thế cơ cấu di chuyển chiếm tới 25,17% chi phí sử dụng.

Như vậy, việc nghiên cứu lựa chọn bộ di chuyển của các máy thi công phù hợp với điều kiện làm việc nhằm nâng cao tính năng hoạt động của máy, giảm chi phí sửa chữa bảo dưỡng có một ý nghĩa kinh tế và kĩ thuật rất quan trọng.


1. Các loại bộ di chuyển xích của máy thi công
Máy thi công có nhiều loại bộ di chuyển. Tuy nhiên hai loại bộ di chuyển xích chiếm phần lớn. Trừ khi công việc đòi hỏi máy phải di chuyển qua lại nhiều, máy đào di chuyển xích thường là sự lựa chọn tốt hơn vì nó có áp suất riêng lên nền nhỏ và lực kéo lớn, khả năng vượt chướng ngại tốt, di chuyển xích ổn định hơn. Trường hợp máy phải thường xuyên định vị lại vị trí làm việc, bộ di chuyển xích cũng phù hợp hơn, nhất là những nơi mà việc nâng hạ chân chống mất nhiều thời gian. Các loại máy khác như máy ủi, xúc lật,.. , việc lựa chọn cũng tương tự.
Cũng giống như máy đào, hầu hết máy ủi cũng sử dụng bộ di chuyển xích với các lí do tương tự trên.

Tùy theo điều kiện đất nền, máy ủi có thể sử dụng các loại bộ di chuyển xích khác nhau. Có 5 loại xích máy ủi được dùng phổ biến là:

- Xích tiêu chuẩn (Standard) - được sử dụng rộng rãi với các điều kiện đất nền từ mềm yếu đến bền chắc.
- Xích dài (XL) – dài hơn về phía trước để tối ưu sự cân bằng, tạo lực kéo lớn hơn và ổn định tốt hơn, giúp cho xích không bị lún trên nền mềm yếu.
- Xích rộng (XW) – làm việc hiệu quả trong điều kiện mưa ướt, bùn lầy. Guốc xích và chiều rộng cơ sở rộng hơn, giúp mở rộng trường hợp sử dụng và kéo dài mùa hoạt động.
- Xích dài phía sau (XR) - dài hơn về phía sau để tối ưu sự cân bằng, tạo lực kéo lớn hơn và ổn định tốt hơn, khi máy làm việc với lưỡi xới.
- Xích làm việc trên nền đất yếu (LGP) – loại này có guốc xích rộng, khung xích dài, chiều rộng xích cơ sở lớn hơn làm tăng diện tích tiếp xúc với mặt đất, giảm áp lực lên nền để có thể hoạt động được trên nền đất mềm yếu.
Bộ di chuyển xích ngày càng được cải tiến để nâng cao hiệu quả làm việc của máy. Hãng Caterpillar đã đưa bánh sao chủ động lên cao, cách xa vùng bùn đất mài mòn để tăng tuổi thọ chi tiết và ổn định máy. Các con lăn đè xích được chế tạo kiểu bánh xe cân bằng (Borgi) để khi di chuyển trên địa hình gồ ghề, xích vẫn tiếp xúc tốt với mặt nền.
Tương tự, máy đào cũng thường có bốn loại gầm xích:
- Gầm tiêu chuẩn (Standard) – dùng trong hầu hết các trường hợp, từ nền đất cứng đến nền đất mềm. Ví dụ máy đào 320C.
- Gầm dài (L) – có chiều dài xích tiếp xúc với đất lớn, có áp suất lên nền thấp hơn. Ví dụ máy đào 320CL, L chính là kí hiệu loại gầm (xích) dài.
- Gầm làm việc trên nền đất yếu (LGP) – Có cấu tạo vấu xích đặc biệt, chiều rộng guốc xích và chiều dài tiếp xúc với đất lớn, áp suất riêng lên đất nhỏ, phù hợp với nền đất yếu.
- Gầm xích phao nổi – các dải xích bao ngoài phao nổi, giúp máy đào có thể hoạt động trong vùng đầm lầy.

Mỗi loại gầm xích trên, mỗi gầm xích có một chiều rộng khác nhau để có nhiều tổ hợp lựa chọn, sao cho phù hợp với các điều kiện làm việc khác nhau. Việc lựa chọn loại xích phải căn cứ vào điều kiện làm việc cụ thể. Nếu sử dụng loại xích không thích hợp sẽ dẫn đến các thiệt hại cả về mặt kinh tế và kĩ thuật. Ví dụ máy có xích rộng làm việc trên nền cứng sẽ quay vòng khó khăn, guốc xích dễ bị gẫy hoặc biến dạng. Ngược lại, nếu dùng xích và gầm tiêu chuẩn để hoạt động trên nền đất yếu sẽ làm máy bị sa lầy do áp suất riêng lên nền quá lớn...

2. Cách lựa chọn phù hợp

Việc lựa chọn loại cơ cấu di chuyển thích hợp và việc sử dụng bảo dưỡng chúng đúng quy trình, quy phạm kĩ thuật sẽ mang lại những hiệu quả to lớn về mặt kinh tế và kĩ thuật. Ngược lại, những sai lầm trong các công việc trên sẽ mang lại những thiệt hại kinh tế to lớn. Vì vậy, khi lựa chọn thiết bị máy móc xây dựng, khai thác, cùng với các vấn đề kĩ thuật khác, chúng ta phải hết sức chú ý đến cơ cấu di chuyển của thiết bị và sử dụng bảo dưỡng chúng theo đúng những quy định của nhà sản xuất.

PGS.TS Vũ Minh Khương

Nhấn nút +1 phía dưới để cảm ơn bài viết này.

18 tháng 10, 2011

Xe đào, xe ủi bánh xích với các model thông dụng

XE ĐÀO XE ỦI VỚI CÁC MODEL NHẬP KHẨU THÔNG DỤNG NHẤT

Theo thống kê của Xe cơ giới Việt Nam, cả nước có trên 500 bãi xe hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, nhập khẩu xe cơ giới. Chỉ riêng con số nhập khẩu xe đào, xe ủi chiếm tới 70%.

Qua 1 cuộc điều tra tổng thể, nhằm mục đích thống kê các model xe đào, xe ủi được Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất. Chủ yếu được xuất xứ từ Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc và tập trung vào các hãng sau: Komatsu, Hitachi, Kobelco, Sumitomo, Caterpillar…

BẢNG THỐNG KÊ MODEL XE ĐÀO XE ỦI TẠI VIỆT NAM

Máy đào KomatsuMáy đào HitachiMáy đào Caterpillar
Komatsu PC60-5 Hitachi EX120-1Caterpillar M315D
Komatsu PC300-3Hitachi EX120-3Caterpillar - M316D
Komatsu PC400-31991 Hitachi EX100-1Caterpillar M313C
Komatsu PW130-61991 HITACHI EX200 LC-1Caterpillar M313D
1992 KOMATSU PC60-61993 HITACHI EX400-1Caterpillar M322C
1992 KOMATSU PC300-51995 HITACHI EX100-3CATE110B
1995 KOMATSU PC300-61995 HITACHI EX400 LC-3Caterpillar - M313C
1987 KOMATSU PC100-31996 HITACHI EX60-3Caterpillar 315DL
1996 KOMATSU PC400 LC-51996 HITACHI EX120-5Caterpillar 314C LCR
1999 KOMATSU PC400 LC-61997 HITACHI EX100-5Caterpillar 315C L
1994 KOMATSU PW951998 HITACHI EX60-5Caterpillar - 330 C
1999 KOMATSU PW1701998 HITACHI EX330 LC-5Caterpillar 311CU
Komatsu PC150LC-32000 HITACHI EX300-5Caterpillar 312C
Komatsu PC220-3Hitachi EX230-5Caterpillar 312D
Komatsu PC300LC-3Hitachi EX200-1Caterpillar 312D L
Komatsu PC200-3Hitachi EX300-3Máy ủi Komatsu
Komatsu PC200LC-3 (1985)Hitachi EX200LC-1Komatsu D31A-17
Komatsu PC200LC-3 (1989)Hitachi 400LC_2KOMATSU D31P-16
Komatsu PC200-3Hitachi UH07KOMATSU D31P-17
Komatsu PC200LC (1997)HITACHI EX400LC-1Komatsu D31P-18
Komatsu PC120-3HITACHI EX300LC-2 KOMATSU D40P-3
Komatsu PC200-6 (2006)HITACHI EX120-2Komatsu D41P-6
Komatsu PC200LC-3 (1989)Máy đào KobelcoKOMATSU D41P-3
Komatsu PC200-3Kobelco SK120-1KOMATSU D50A-15
Komatsu PC200LC-6 (1998)1987 KOBELCO K912Komatsu D50A-16
Komatsu PC120Kobelco SK200Komatsu D31P-17
Komatsu PC230Kobelco SK220LCKomatsu D31P-16
Komatsu PC200LC-6 (1998)Kobelco SK200-1Komatsu D31P-16 mới
Komatsu PC300LC-3 (1989)Kobelco SK04Komatsu D4A-2
Komatsu PC230Kobelco SK45N2Komatsu D50A-15
Komatsu PC60Kobelco SK60LEKomatsu D40P-3
Komatsu PC100-3Kobelco SK300LCKomatsu D31A-17
KomatsuPC220LC-1Kobelco SK03-2Komatsu D65P-6
Komatsu PC120-6Kobelco SK200Komatsu D65E6
Komatsu PW100Kobelco SK120Komatsu D41P-3
Komatsu PC220-3Kobelco SK310-2Komatsu D30A-5
Komatsu PC100Kobelco SK300 Mark IIIKomatsu D31P-18
Komatsu PC60Kobelco SK220-1Komatsu D41A-3
Komatsu PC400Kobelco SK450 Komatsu D53P-18
Komatsu PC220-3Máy đào SumitomoKomatsu D60P-6
KOMATSU PC220LC-5Sumitomo SH200Komatsu D30P-15
Komatsu WA100-11988 SUMITOMO S260FAKomatsu D37E
Komatsu PC200-31988 SUMITOMO S280FAKomatsu D41P-3
KOMATSU PC75UU-21989 SUMITOMO S265F2Komatsu D40PF-3
KOMATSU SK75UR1990 SUMITOMO S280F2Komatsu D65-8
KOMATSU PC210LC-62001 SUMITOMO SH60-2Komatsu D40P-1
Komatsu PC120Sumitomo SH75XKomatsu D60P-11
KOMATSU PC200LC-5Sumitomo S265F2
Komatsu PC340LCSumitomo SH200 LC
Komatsu PC120-6Sumitomo SH330 LC
Komatsu PC400LCSumitomo SH120

Komatsu PC220LC-5



Nguồn thống kê: XECOGIOI

Bài đăng được xem nhiều nhất